định nghĩa cơ bản về ” Mãn dục ở nam”

1. Định nghĩa.
Mãn dục nam là tình trạng suy thoái các cơ quan trong cơ thể khi cao tuổi, đặc biệt là trục hạ đồi – tuyến yên – tinh hoàn làm giảm lượng testosteron trong máu (bình thường lượng testosteron máu là: 10 – 35 nanomol/lít).Vì vậy không có dấu hiệu xuất tinh sớm.

2. Nguyên nhân.
Nội tiết tố testosteron máu giảm do các nguyên nhân sau:
2.1. Tuổi càng cao, các cơ quan, trong đó có tuyến yên – tinh hoàn, càng bị suy thóai.

2.2. Bị các bệnh làm rối loạn nhịp hoạt động của hệ thống trục hạ đồi – tuyến yên gây rối loạn sự sản xuất các nội tiết tố có liên quan khác.

2.3. Di truyền từ thế hệ trước.

2.4. Dùng nhiều các loại thuốc có tính chất kháng androgen, ví dụ: dùng quá nhiều nội tiết tố estrogen, dùng các loại glucocorticoid, một số thuốc loại bucalutamid, flutamid, một số thuốc chữa bệnh khác như cimétidin…

2.5. Một số bệnh gây nên như: tiểu đường, suy tuyến yên, các khối u vùng tuyến yên – tinh hoàn, u tuyến thượng thận và các khối u ở các phủ tạng khác.

2.6. Một số thói quen xấu như: nghiện rượu, thuốc lá, ma túy…

t7

3. Chẩn đoán.
3.1. Dựa vào các triệu chứng lâm sàng.
3.1.1. Giảm ham muốn tình dục.
3.1.2. Rối loạn cương dương – không giao hợp được.
3.1.3. Tinh trùng yếu nên khó sinh con.
3.1.4. Có những rối loạn về hệ thống tim – mạch như huyết áp cao, thấp bất thường, tim đập nhanh, mặt đỏ bừng, hồi hộp…
3.1.5. Rối loạn hô hấp: khó thở về ban đêm, ngáy to.
3.1.6. Loãng xương, rất dễ gẫy xương ở những tư thế bất thường hoặc bị các chấn thương dù rất nhẹ.
3.1.7. Giảm thể tích và trương lực cơ, cho nên lười vận động vì dễ mỏi mệt. Toàn thân teo tóp dần.
3.1.8. Lượng mỡ cơ thể tăng nhất là béo bụng.
3.1.9. Da mất nước và răn rúm, tạo ra các nếp nhăn.
3.1.10. Thần kinh: mất nhạy cảm của các phản xạ.
3.1.11. Tâm thần: trầm cảm, thích cô độc, dễ tủi thân.
3.1.12. Rối loạn hệ thống tạo máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu…
Kết luận về chẩn đoán lâm sàng thì chỉ cần 1 triệu chứng về tình dục và 2 triệu chứng toàn thân là cần định hướng việc chẩn đoán về mãn dục nam giới.

3.2. Các triệu chứng cận lâm sàng.
3.2.1. Các xét nghiệm về sinh hóa để đánh giá chức năng các phủ tạng toàn thân trong cơ thể.
3.2.2. Các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh để xác định các bệnh lý khác và để chẩn đoán phân biệt.
3.2.3. Các xét nghiệm về nội tiết tố, chủ yếu là nội tiết tố sinh sản: LH, FSH, prolactin, estradiol, testosteron để tìm các bệnh rối loạn về nội tiết. Trong điều kiện hiện nay của Việt Nam các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và các trung tâm nam học chịu trách nhiệm làm điều này.
3.2.4. Tiêu chuẩn vàng để xác định mãn dục nam giới là lượng testosteron trong máu hạ thấp dưới mức bình thường (bình thường: 10 – 35 nanomol/lít).

4. Phân tuyến.
4.1. Tuyến xã và tuyến huyện.
Khám phát hiện ra bệnh dựa vào các triệu chứng lâm sàng, tư vấn và chuyển người bệnh đến tuyến tỉnh và tuyến trung ương.
4.2. Tuyến tỉnh và trung ương.
Làm các xét nghiệm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định và điều trị thực thụ.
5. Điều trị.
Bồi phụ testosteron vào cơ thể.
5.1. Chỉ định.
Những người có lượng testosteron thấp, có biểu hiện của mãn dục nam.

5.2. Chống chỉ định.
Những người đang có bệnh:
–    U lành phì đại tuyến tiền liệt.
–    Ung thư tuyến tiền liệt.
5.3. Các dạng thuốc dòng testosteron giúp sản sinh testosteron một cách tự nhiên nhất
–    An phú sinh lực
Liều tấn công chữa trị :                                 6 viên/ngày x7-10 ngày
Liều duy trì để đạt trạng thái mong muốn:     1 – 2 viên/ngày x 30 ngày.

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*